Hiển thị các bài đăng có nhãn PLC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PLC. Hiển thị tất cả bài đăng

PLC S7-300, SỬ DỤNG CHO CÁC ỨNG DỤNG VỪA VÀ LỚN

GIỚI THIỆU PLC S7-300, SỬ DỤNG CHO CÁC ỨNG DỤNG VỪA VÀ LỚN...


- PLC S7-300 là thiết bị điều khiển logic khả trình cỡ trung bình.

- Thiết kế dựa trên tính chất của PLC S7-200 và bổ sung các tính năng mới

- Kết cấu theo kiểu các module sắp xếp trên các thanh rack.

Ứng dụng:


PLC S7-200 - CÁC TÍNH NĂNG

GIỚI THIỆU PLC S7-200, SỬ DỤNG CHO CÁC ỨNG DỤNG VỪA VÀ NHỎ...

S7-200 là thiết bị điều khiển logic lập trình loại nhỏ của hãng Siemens, có cấu trúc theo kiểu module và có các module mở rộng. Các module này đươc sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau.

- S7-200 thuộc nhóm PLC loại nhỏ, quản lý một số lượng đầu vào/ra tương đối ít.

PLC được ứng dụng như thế nào?

PLC được ứng dụng như thế nào?




PLC là viết tắt của tiếng Anh: Programmable Logic Controller là một bộ điều khiển logic lập trình được. PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế.

Lập trình PLC tuần tự

(Bài viết của tác giả Xuân Hiêu trên http://xuanhieuute.com/)

Giới thiệu:

Mình xin giới thiệu với các bạn một phương pháp lập trình PLC rất là “kinh điển” nhưng rất hiệu quả trên thực tế mà hình như mình thấy ít bạn biết: Phương pháp lập trình tuần tự.

NÊN BẮT ĐẦU HỌC LẬP TRÌNH PLC HÃNG NÀO?


CÁC BƯỚC CĂN BẢN ĐỂ HỌC PLC

Trong khi muốn học hay làm bất việc gì ta đều cần trang bị cho mình một cái nhìn tổng quan về việc chúng ta cần làm. Nó được ví như việc mình muốn xây một cái nhà thì cần phải biết định xây bao nhiêu tầng, nhà hướng nào, móng nhà sâu bao nhiêu...? Bài viết này bao gồm các bước cần học cơ bản nhất để học và nắm rỏ tất cả PLC các hãng. Nó bao gồm các bước sau:





5 bước Để học lập trình nhanh hơn




5 Bước để học lập trình nhanh hơn

Học lập trình PLC không phải là chuyện mà ta có thể làm trong một sớm, một chiều, nhưng nó không phải là quá khó khăn.
Có rất nhiều điều bạn có thể làm cho nó dễ dàng hơn khi bạn học lập trình. Bài viết sau đây được tham khảo từ trang web cprogramming.com sẽ có thể giúp ích cho chúng ta khám phá được những bí quyết để học lập trình tốt hơn và nhanh hơn.

Một trong những chủ đề được nói đến rất nhiều về mẹo học lập trình là:

Đừng đi quá nhanh, hãy nắm bắt nó trước khi đi tiếp.(Don’t go too fast, get it right before move on)

Chúng ta thường thắc mắc tại sao trong lớp học của mình, có một số bạn của chúng ta biết trước về một số ngôn ngữ lập trình. Trong những tuần đầu tiên học thường nắm bắt kiến thức rất nhanh, nhưng càng về sau họ lại bị bỏ ở đằng sau bởi những sinh viên khác. Tại sao họ lại bị bỏ xa trong khi nền tảng của họ tốt hơn.???

Đó chính là việc họ đã đi quá nhanh, và lối mòn của họ là tưởng rằng mình biết tất cả nhưng thực sự họ hiếm khi thực hiện công việc lập trình. Có thể họ biết một số cái nâng cao hơn so với những sinh viênfoundationkhác, nhưng bấy nhiêu đó là không đủ để nắm vững các nguyên tắc cơ bản. Cũng giống như khi chúng ta làm bài kiểm tra môn toán thường có 8 điểm là có một người có học lực khá có thể đạt được, nhưng có một số sinh viên làm được bài 2 điểm khó kia và có một số bài tập cơ bản vẫn chưa hoàn thành, nên kết quả không bằng một sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản có thể làm được.

Do đó, trước tiên chúng ta cần tạo cho mình một nền tản (Foundation) tốt bằng cách thường xuyên luyện tập thực hành cái bài tập lập trình. Trong quá trình luyện tập như vậy bạn sẽ thấy được những vấn đề cơ bản mà các lập trình viên thường mắc phải. Và tạo cho mình một thoái quen tốt để giải quyết vấn đề.

Đồng thời bạn đừng bao giờ ngừng tiến trình luyện tập của mình, cũng không nên đi quá nhanh hay quá chậm. Đừng tránh một chủ đề nào sau khi bạn đã nắm vững tất cả những gì dẫn đến nó. Bằng cách đối mặc với nhiều ý tưởng và thách thức, bạn sẽ có một chất men giúp bạn nhanh chóng nắm bắt được những vấn đề cơ bản. Sau đây là 5 cách để bạn định hướng được việc học lập trình nhanh hơn.

1. Xem các code ví dụ (Look at the Example Code):

- Khi đọc sách chúng ta thường đọc các từ trên trang sách đó, nhưng học lập trình PLC thì đó là code. Khi bạn mới bắt đầu học lập trình, bạn nên xem xét kỹ lưỡng và cố gắng hiểu từng ví dụ. Trước khi đọc các lời giải thích về chương trình trong sách, bạn nên cố gắng đọc và hiểu các đoạn code màread codetác giả đã viết dùng để làm gì. Tuy các ví dụ đó không phải khi nào đánh vào máy cũng chạy, nhưng nó tập cho chúng ta một thoái quen xem code cẩn thận và góp phần giúp chúng ta viết code rõ ràng hơn.

- Chúng ta phải viết code làm sao để cho các lập trình viên khác có thể đọc và hiểu nó, và để khi chính mình nhìn lại cũng nắm được. Do đó cần phải tuân thủ những nguyên tắc, và cú pháp khi viết code để đảm bảo kiểm tra lỗi đơn giản hơn, các phần hướng dẫn viết code theo một mẫu chuẩn thường được viết ở đầu các cuốn sách lập trình, nhưng ít người học lập trình để ý đến vấn đề này.

2. Đừng chỉ đọc các code ví dụ - hãy chạy thử nó (Don’t just Read exam code – Run It)

- Khi bạn đọc một chương trình hướng dẫn (hay một cuốn sách), bạn thường xem các code ví dụ của nó và nói "Tôi đã nắm được nó, tôi đã hiểu được nó….”. Tất nhiên là bạn có thể nắm được nó, nhưng bạn thực sự chưa hiểu được nó hoạt động như thế nào, cho kết quả ra sao.f5

Do đó trước khi đọc một cuốn sách về lập trình, bạn nên cài trình biên dịch của ngôn ngữ mà bạn đang học vào máy (ví dụ học C++ thì bạn cài Dev C++ hay visual c++). Để sẵn sàng chạy thử tất cả các ví dụ trong cuốn sách hay chương trình mà bạn đang đọc.

- Tôi nói chạy thử ở đây không phải là copy rồi paste vào rồi nhấn F5. Tôi khuyên bạn nên tự mình đánh những đoạn code đó vào chương trình biên dịch, vì khi đó bạn thực sự buộc mình phải đi qua tất cả các mã,việc gõ mã lệnh sẽ giúp bạn chú ý đến các chi tiết cú pháp của ngôn ngữ – những sự thiếu soát buồn cười như thiếu đấu chấm phẩy ở cuối mỗi câu lệnh có thể làm bạn hết sức đâu đầu.

- Sau khi gõ mã lệnh vào chương trình, hãy chạy thử nó. Rồi viết thêm một số câu lệnh mới vào chương trình của mình xem nó có hoạt động xem. Điều đó sẽ giúp bạn hiểu nhanh hơn mỗi câu lệnh có ý nghĩa như thế nào.

3. Hãy viết mã riêng của bạn càng sớm càng tốt (Write your own code as soon as possible).

- Khi bắt đầu viết một chương trình bạn không biết phải bắt đầu từ đâu, sử dụng cấu trúc dữ liệu gì? Việc phân bổ viết code như thế nào? Xử lý các phương thức ra sao?… Điều đầu tiên là bạn sử dụng các công cụ tìm kiếm ở google hoặc các công cụ tìm kiếm khác để tìm kiếm đoạn mã mình cần. Đây là một điều có thể làm cho tư duy lập trình của bạn ngày càng giảm đi và ngày càng bị lệ thuộc vào các công cụ tìm kiếm.

write- Giải pháp được đưa ra trong trường hợp này là bạn hãy tự nghĩ cho mình một thuật toán riêng. Đầu tiên bạn viết nó bằng mã giả, sau đó dùng ngôn ngữ lập trình để viết lại. Tuy việc này rất khó và tốn nhiều thời gian, nhưng nó sẽ giúp bạn có được những kinh nghiệm thực sự hữu ích, khả năng tư duy lập trình ngày càng phát triển. Thay vì lên mạng tìm code về sửa.

- Trường hợp ý tưởng chương trình của bạn lớn, phải viết một lượng lớn code. Khi đó bạn hãy phân nhỏ từng tính năng chương trình của mình ra, tự tập thiết kế cấu trúc của chương trình nhỏ đó, rồi ghép chúng lại với nhau sẽ được một chương trình lớn hoàn chỉnh hơn. Có thể chương trình đó không hoạt động tốt, nhưng cái mà bạn được ở đây chính là kinh nghiệm và một tư duy tự lập trong lập trình.

4. Tìm hiểu cách sử dụng một công cụ Debug (Learn to use a Debugger)

- Debug là một công cụ rất tốt dùng để gỡ rối chương trình của bạn khi có một lỗi nào đó là chương trình bạn chạy sai. Nó cho bạn theo dõi giá trị của các biến và các thay đổi của chúng qua từng mã lệnh của chương trình. Công cụ debug mạnh nhất có lẽ được tích hợp trong các sản phẩm của Microsoft như Visual Studio (Hiện nay là visual studio 2010). Công cụ debug giúp chúng ta hiểu chương trình của mình hơn, và là thứ chúng ta cần phải biết khi viết chương trình.

- Một chương trình debug có thể giúp bạn nhanh chóng trả lời những gì mà bạn đang làm như ví dụ bên dưới.

int main() { int x; int y; if( x > 4 ) // <— Giá trị của X ở đây là bao nhiêu? { y = 5; // <— Dòng code này thực thi như thế nào? } }

- Và lời khuyên cuối cùng về debug là: khi bạn lần đầu tìm hiểu về debuger, có thể nó sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian khi bạn sửa lỗi chương trình của mình. Nhưng khi bạn nắm được các kiến thức về debug nó sẽ đem lại cho bạn một lợi ích lớn trong việc tiết kiệm thời gian khi sửa lỗi chương trìdebugsnh. Tôi tin rằng mỗi bạn đều có thể tìm ra cho mình một cách debug chương trình hiệu quả, bởi nó sẽ theo suốt sự nghiệp lập trình của bạn.

- Tôi thường thấy các sinh viên khác không muốn sử dụng công cụ debug (có thể là không biết giống như tôi lúc trước). Những sinh viên đã tự làm khó mình trong việc tìm kiếm lỗi sai trong chương trình. Do đó khi bạn đã xác định theo con đường lập trình, hãy học cách sử dụng một công cụ debug, nó sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi ích thiết thực hơn bạn nghĩ.

5. Tìm kiếm thêm những nguồn tài tài liệu khác (Seek our more sources)

- Khi bạn không hiểu một điều gì đó, internet là một nơi với lượng thông tin khổng lồ mà bạn tìm đến. Thế nhưng có những bài viết về đề tài mà bạn muốn tìm thì lại được tác giả viết sơ sài, hoặc có thể sai. Do đó bạn phải hết sức thận trọng khi sử dụng các thông tin từ internet vào chương trình của mình.

- Ngoài ra việc tìm kiếm một cuốn sách với những giải thích chi tiết sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm được vấn đề hơn.knowlege

- Bạn cũng có thể tham gia vào các diễn đàn về lập trình (ví dụ lập trình c, c++, c# thì có diễn đàn Congdongcviet.com), khi không hiểu một vấn đề gì đó bạn có thể post bài để các thành viên trong diễn đàn giúp đỡ cho bạn. Nếu có khả năng về tiến anh thì bạn lên các diễn đàn nước ngoài sẽ có nhiều thành viên xuất sắc ở đó tìm kiếm thông tin và trả lời giúp (codeproject.com, cprogramming.com, cplusplus.com…). Lưu ý khi hỏi trên các diễn đàn bạn phải đặt câu hỏi ngắn gọn, tập trung vào mô tả nội dung vấn đề mà bạn đang gặp vướng mắc thì bạn sẽ nhận được câu trả lời tốt hơn.

- Việc trước mỗi buổi học nên chuẩn bị một danh sách các câu hỏi về những vướng mắc mà bạn gặp phải vào một cuốn sổ tay nhỏ để lên hỏi giáo viên hoặc bạn bè là một việc rất có ích, nó sẽ giúp bạn tiếp thu hơn, và nó cho thấy rằng bạn là một con người cầu tiến, ham học hỏi.

- Cuối cùng là việc hết sức quan trọng, Học Nhóm. Học nhóm sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn, tăng cường khả năng giao tiếp với bạn bè và đồng nghiệp sau này. Khi làm việc nhóm bạn sẽ viết ra được những chương trình lớn hơn và có sức thuyết phục người dùng hơn. Tôi khuyên bạn đừng bao giờ ôm hết công việc về mình.

Mong rằng bài viết này có thể giúp chúng ta nắm được những nguyên tắc cơ bản của môt người mới bắt đầu đi vào thế giới lập trình.

KHÁI QUÁT VỀ PLC

    PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện
. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào. Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo. Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron,Honeywell, Delta...

Bảng điều khiển bằng PLC (thiết bị màu xám ở trung tâm). Tổ hợp gồm có các yếu tố riêng biệt, từ trái sang phải: nguồn cấp, bộ điều khiển, các thiết bị rơle cho thiết bị vào-ra

    Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.
    Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối ( bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau :
Lập trình dể dàng , ngôn ngữ lập trình dễ học .
Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản , sửa chữa.
Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp .
Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp .
Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính , nối mạng , các môi Modul mở rộng.
Giá cả cá thể cạnh tranh được.
Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thời gian .Tuy nhiên ,bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dể dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp . Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm , định thời , thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn , số lượng I / O nhiều hơn.
    Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống. Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình . Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này. Như vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ , ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC . Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với sử dụng các bộ dây nối hay Relay .

Cấu trúc , nguyên lý hoạt động

Cấu trúc:

    Tất cả các PLC đều có thành phần chính là : Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong ( có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM ). Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC với Các Modul vào /ra.
    Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính. Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung . Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay , RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC . Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình . Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS458, …

Nguyên lý hoạt động của PLC:

    CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình , sẽ đóng hay ngắt các đầu ra. Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi. Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ.
Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song :
Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau.
Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu.
Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC .
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua Data Bus. Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song.
Nếu một modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus , nó sẽ chuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus. Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus. Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC . Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế.
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O . Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1¸8 MHZ. Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống.

Bộ nhớ:
     PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp : Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O. Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay.
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ . Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý. Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo . Với một địa chỉ mới , nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc .
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2.000 - 16.000 dòng lệnh , tùy theo loại vi mạch. Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng .
RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào. Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất . Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm. Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình. Khuynh hướng hiện nay dùng CMOS-RAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn .
EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được . Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn , nó được gắn sẵn trong máy , đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn. Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC . Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EPROM.
EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory) liên kết với những truy xuất linh động của RAM và có tính ổn định. Nội dung của nó có thể được xóa và lập trình lại, tuy nhiên số lần lưu sửa nội dung là có giới hạn.
Môi trường ghi dữ liệu thứ tư là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lập trình . Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài .
Kích thước bộ nhớ :
Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300 -1.000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo .
Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K - 16K, có khả năng chứa từ 2.000 -16.000 dòng lệnh.
Ngoài ra còn cho phép gắn thêm bộ nhớ mở rộng như RAM , EPROM.

Các ngõ vào ra I / O:
Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các modul ( các đầu vào của PLC ) , các cơ cấu chấp hành được nối với các modul ra ( các đầu ra của PLC ). Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V , tín hiệu xử lý là 12/24VDC hoặc 100/240VAC. Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I / O được cung cấp bởi các đèn LED trên PLC , điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản .
Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON, OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra .
Theo http://vi.wikipedia.org/